Bỏ qua, tới nội dung chính
🔍 👤

Tâm nhất cảnh tánh

Pāli: cittassa ekaggatā · Sanskrit: cittaikāgratā

Tính chất của tâm chuyên chú trọn vẹn trên một đối tượng duy nhất, bản chất của định.

Tâm nhất cảnh tánh là thuật ngữ chỉ tính chất của tâm khi nó an trú, chuyên chú trọn vẹn trên một cảnh (đối tượng) duy nhất, không tản mác hay dao động. Đây được xem là đặc tính cốt lõi, là bản chất của định (samādhi).

Gốc từ: Tâm là tâm; nhất cảnh là một cảnh, một đối tượng; tánh là tính chất. Pāli cittassa ekaggatā: citta là tâm, ekaggatā (eka một + agga chóp, điểm) nghĩa là tính “một điểm”, chuyên nhất. Cả cụm dịch sát là “tính nhất điểm của tâm”.

Trong giáo lý về tâm và các tâm sở, tâm nhất cảnh tánh là một tâm sở biến hành, có mặt ở mọi tâm, nhưng chỉ khi được nuôi dưỡng và tăng cường qua tu tập thì mới trở thành sức định thật sự. Khi tâm nhất cảnh tánh đủ mạnh, hành giả an trú vững vàng trên đề mục thiền, các triền cái lắng xuống, tâm trở nên trong sáng, kham nhậm, mở đường cho chỉquán phát triển.

Trong thực hành: Người tu định buộc tâm vào một đề mục như hơi thở, danh hiệu Phật hay một biến xứ; mỗi khi tâm chạy đi liền nhẹ nhàng đưa về, dần dần nuôi lớn tâm nhất cảnh tánh.

Dễ nhầm: Tâm nhất cảnh tánh không phải là trạng thái tâm trống rỗng, vô tri hay đờ đẫn. Đó là sự chuyên chú tỉnh táo, sáng suốt trên một đối tượng. Lẫn lộn định với sự hôn trầm, mê mờ là một sai lầm thường gặp khi mới tập thiền.

Thuật ngữ liên quan