Bỏ qua, tới nội dung chính
🔍 👤

Pháp hành

Pāli: paṭipatti

Phần thực hành tu tập - thiền định và quán chiếu - bên cạnh phần học hiểu giáo lý.

Pháp hành chỉ phần thực hành tu tập trong đời sống đạo - bao gồm việc giữ giới, tu thiền định và phát triển minh sát (tuệ quán) - đặt trong thế tương quan với pháp học (phần học hiểu giáo lý qua nghe, đọc, suy tư).

Gốc từ: “Pháp” là giáo pháp; “hành” là thực hành, đem ra làm. Pāli “paṭipatti” nghĩa là sự thực hành, sự bước theo con đường - cùng gốc với “paṭipadā” (đạo lộ).

Trong truyền thống, giáo pháp thường được phân ba phương diện: pháp học (pariyatti) là học hiểu lời dạy; pháp hành (paṭipatti) là đem lời dạy ra thực hành nơi thân tâm; và pháp thành (paṭivedha) là sự chứng ngộ, thể nhập kết quả. Ba phần này nối tiếp và nương nhau: học để biết đường, hành để đi trên đường, thành là tới đích.

Trong thực hành: Pháp hành nhấn mạnh rằng giáo lý phải được sống và trải nghiệm, chứ không dừng ở kiến thức. Một người có thể thuộc nhiều kinh luận nhưng nếu thiếu pháp hành thì khó chuyển hóa được phiền não thực sự.

Dễ nhầm: Pháp hành không đối nghịch hay loại trừ pháp học. Học và hành bổ túc cho nhau: thiếu học dễ tu mù, lệch hướng; thiếu hành thì kiến thức không thành tựu giải thoát. Cũng đừng đồng nhất “pháp hành” với riêng việc ngồi thiền - nó bao trùm cả nếp sống giới hạnh và sự tỉnh giác trong mọi việc.

Thuật ngữ liên quan